Châu trần
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
- Danh từ:
- Cuộc hôn nhân xứng đôi vừa lứa: "Châu trần" là một từ Hán Việt dùng để chỉ một cuộc hôn nhân tốt đẹp, hài hòa, trong đó đôi trai gái rất xứng đôi vừa lứa, tạo nên một mối lương duyên lý tưởng.
Ví dụ sử dụng
- Danh từ:
- Hai người ấy kết hôn thật là một mối châu trần. (Cuộc hôn nhân của hai người ấy thật sự là một mối lương duyên xứng đôi.)
- Câu chuyện tình của họ được mọi người ca ngợi như một giai thoại châu trần hiếm có. (Mối tình của họ được mọi người ca tụng như một giai thoại về cuộc hôn nhân lý tưởng hiếm thấy.)
Các cách sử dụng nâng cao
- "Châu trần" trong văn chương cổ: Từ này thường xuất hiện trong thơ ca, truyện Nôm cổ để miêu tả những mối nhân duyên đẹp đẽ, trời se.
- Trong "Truyện Kiều", Nguyễn Du viết: "Thực là tài tử giai nhân, Châu trần còn có châu trần nào hơn." (Ý nói mối lương duyên giữa Thúy Kiều và Kim Trọng là một cuộc hôn nhân lý tưởng, xứng đôi đến mức khó có cuộc hôn nhân nào sánh bằng.)
Biến thể và từ gần giống
- Lương duyên (n): nhân duyên tốt đẹp, chỉ cuộc hôn nhân hạnh phúc.
- Xứng đôi (tính từ): phù hợp, tương xứng với nhau (thường dùng cho cặp đôi).
- Vừa lứa (tính từ): phù hợp về tuổi tác, gia thế, phẩm chất.
Từ đồng nghĩa
- Lương duyên: mối nhân duyên tốt đẹp.
- Lương lộc: phúc lộc tốt lành (đôi khi dùng với nghĩa rộng bao gồm hôn nhân).
- Giai ngẫu: đôi lứa đẹp đôi (thường dùng trong văn chương).
Giải thích từ nguyên
- Nguồn gốc địa danh: "Châu trần" vốn là tên một thôn (nay thuộc huyện Phong, tỉnh Giang Tô, Trung Quốc), nơi chỉ có hai họ Châu và Trần sống và đời đời kết thông gia với nhau. Từ điển tích này, "châu trần" được người đời sau dùng với nghĩa bóng để chỉ cuộc hôn nhân lý tưởng giữa hai gia đình, hai cá nhân xứng đôi.
- Chỉ cuộc hôn nhân xứng đôi vừa lứa
- Tên một thôn (Nay thuộc huyện Phong, tỉng Giang Tô) chỉ có 2 họ Châu và Trần đời đời làm thông gia với nhau. Người sau dùng từ này để chỉ cuộc hôn nhân xứng đôi vừa lứa
- Kiều:
- Thực là tài tử giai nhân
- Châu trần còn có châu trần nào hơn